<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Cung Mệnh - Cung Mệnh Phong Thủy - Tra Cứu Cung Mệnh &#187; Cung Mệnh Tạp Luận</title>
	<atom:link href="http://www.cungmenh.com/category/cung-menh-tap-luan/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.cungmenh.com</link>
	<description>www.cungmenh.com</description>
	<lastBuildDate>Wed, 25 Jun 2014 06:16:55 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu và vận dụng công thức lượng hoá vận mệnh</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/tim-hieu-va-van-dung-cong-thuc-luong-hoa-van-menh.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/tim-hieu-va-van-dung-cong-thuc-luong-hoa-van-menh.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:40:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[công thức lượng hóa]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[lượng hóa vận mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[nhân mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[thiên mệnh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=85</guid>
		<description><![CDATA[Công thức lượng hoá vận mệnh Thiên mệnh : 60% gồm : 1. Bản mệnh (Tử Vi, Tứ Trụ) 18% 2. Đại vận ảnh hưởng 30% 3. Lưu niên ảnh hưởng 12% Nhân mệnh – Địa mệnh 40 % gồm : 4. Phong Thuỷ Địa lý 10% 5. Ý chí bản thân 10% 6. Tích]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Công thức lượng hoá vận mệnh<img class="decoded aligncenter" src="/images/post/2014/06/24/18//bi-an-cac-con-so.jpg" alt="bi an cac con so Tìm hiểu và vận dụng công thức lượng hoá vận mệnh"  title="Tìm hiểu và vận dụng công thức lượng hoá vận mệnh" /></p>
<p>Thiên mệnh : 60% gồm :</p>
<p>1. Bản mệnh (Tử Vi, Tứ Trụ) 18%<br />
2. Đại vận ảnh hưởng 30%<br />
3. Lưu niên ảnh hưởng 12%</p>
<p>Nhân mệnh – Địa mệnh 40 % gồm :</p>
<p>4. Phong Thuỷ Địa lý 10%<br />
5. Ý chí bản thân 10%</p>
<p>6. Tích đức hành thiện 8%</p>
<p>7. Xã hội hoàn cảnh môi trường sống 4%<br />
8. Giáo dục trình độ 4%<br />
9. Tính danh ảnh hưởng 4%</p>
<p>Phong Thuỷ là môn khoa học tổng hợp của các môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết khác như vật lý địa cầu, thuỷ văn địa chất, vũ trụ tinh thể học, khí tượng học, môi trường học và kiến trúc.</p>
<p><span id="more-21"></span><br />
Người vận dụng phải có kiến thức tổng hợp, biết xem xét thiên nhiên môi trường, cải tạo nó thành môi trường tối ưu cho con người sinh sống để phát triển tốt đẹp. Đích cuối cùng của Phong Thuỷ phải là Thiên – Nhân – Địa hợp nhất, con người đạt đến cái đích thấu hiểu những quy luật của trời đất và sống hoà hợp với những quy luật ấy. Từ trước đến nay những quy luật của thiên nhiên, của trời đất vũ trụ vẫn vô tư tồn tại, chỉ có con người duy ý chí mới cho rằng mình sống không cần phụ thuộc vào nó nên vô tình đã phạm phải những điều gây tai hoạ cho chính bản thân con người.</p>
<p>Ngoài ra còn kết hợp với các phương pháp cải biến vận mệnh khác :</p>
<p>Làm việc thiện : Có câu “một việc thiện giải trăm việc ác”. Theo quan điểm của Đạo Phật, tích đức hành thiện sẽ thay đổi nghiệp quả ác từ đời trước, tạo nên những nghiệp thiện và nếu làm nhiều có thể báo ứng ngay hiện tại góp phần cải thiện vận mệnh. Các việc thiện có rất nhiều như giúp người khó khăn, chữa bệnh, làm đường xá cầu cống, ủng hộ thiên tai, hiến máu nhân đạo,…Thực tế cho thấy hạnh phúc lớn lao của con người chỉ đạt được khi mà hạnh phúc ấy được chia sẽ với những thành viên khác trong cộng đồng.</p>
<p>Đổi danh tính : Danh tính có vai trò rất quan trọng bởi đó là nhân tố thường xuyên tác động đến bản mệnh. Cái tên gọi mỗi ngày sẽ có tác dụng to lớn đến quá trình cải tạo vận mệnh.Vì vậy khoa tính danh học đã phát triển, sử dụng Âm Dương, Ngũ Hành bổ trợ cho vận mệnh. Để biết mệnh của mình thiếu Hành gì phải dùng môn Bát Tự để xem xét, sau đó đặt lại tên để bổ cứu.</p>
<p>Y phục và đồ vật đi kèm : Trên cơ sở xem xét bản mệnh thiếu loại ngũ hành gì có thể sử dụng loại màu sắc quần áo, trang phục, xe cộ,… để có Ngũ Hành phù hợp bổ trợ cho chỗ thiếu của mệnh. Ví dụ, mệnh thiếu hành Hoả có thể dùng quần áo nhiều màu hồng, đỏ, xe cũng nên dùng màu đỏ sẽ bổ cứu cho mệnh tốt hơn. Các dụng cụ đồ vật đi kèm cũng nên dùng Ngũ Hành phù hợp, như mệnh cần hành Kim nên dùng nhiều đồ trang sức kim loại, vàng bạc. Mệnh cần hành Thổ nên dùng nhiều loại đá quý, ngọc.</p>
<p>Sử dụng phương hướng phù hợp : Căn cứ Ngũ Hành của bản mệnh, xem xét bản mệnh hợp với phương vị nào thì nên sinh sống lập nghiệp ở phương vị đó sẽ tốt hơn là sinh sống lập nghiệp ở phương vị không phù hợp. Ví dụ, mệnh cần hành Hoả thì nên sinh sống ở phương Nam, ở nhà hướng Nam, văn phòng hướng Nam. Mệnh cần hành Kim thì nên sinh sống ở phương Tây, ở nhà hướng Tây, văn phòng hướng Tây.</p>
<p>Sử dụng các con số phù hợp : Ngũ Hành của bản mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ. Các con số thường sử dụng như số nhà, số điện thoại, biển số xe,…Đại diện ngũ hành của các con số như sau : Số 1,2 thuộc Mộc, số 3-4 thuộc Hoả, số 5-6 thuộc Thổ, số 7,8 thuộc Kim, số 9,0 thuộc Thủy.</p>
<p>Chọn nghề nghiệp phù hợp : Căn cứ ngũ hành cần thiết cho bản mệnh mà chọn nghề nghiệp cho phù hợp,. Như mệnh cần hành Thổ nên làm về những ngành nghề thuộc Thổ như sản xuất nông nghiệp, kiến trúc, xây dựng, bất động sản.</p>
<p>Chọn vợ chồng và bạn bè, đối tác làm ăn phù hợp : Nên chọn những người có Ngũ Hành bản mệnh phù hợp và bổ trợ tốt cho ngũ hành của bản thân mình. Đặc biệt là người vợ, chồng chung sống suốt đời có vai trò vô cùng quan trọng, vì thế cần phải chọn lựa cẩn thận trước khi tiến đến hôn nhân. Các phương pháp trên sẽ được khảo luận cụ thể ở Chương IV.</p>
<p><em>Nguồn: Tổng hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/tim-hieu-va-van-dung-cong-thuc-luong-hoa-van-menh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mệnh cung nên áp dụng vào Phong thủy như thế nào?</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/menh-cung-nen-ap-dung-vao-phong-thuy-nhu-the-nao.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/menh-cung-nen-ap-dung-vao-phong-thuy-nhu-the-nao.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:38:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[bản mệnh của các tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[bản mệnh phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[bảng cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[bảng mạng cung]]></category>
		<category><![CDATA[bảng mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[bảng tra cung mệnh can chi]]></category>
		<category><![CDATA[bảng tra cứu cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[bảng tra cứu mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[bảng tra cứu theo cung phi]]></category>
		<category><![CDATA[các con số và mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[cách tự tính cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cách tự tính mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[chọn hướng nhà theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[chọn hướng theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[chọn số đẹp theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cung mạng phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh con người]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh của con người]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh hợp nhau]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh theo năm sinh]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[cung mệnh vợ chồng]]></category>
		<category><![CDATA[hướng nhà và mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[mạng cung phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[mạng phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc các mệnh theo ngũ hành]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc hợp phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[mau sac theo ngu hanh]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh can chi]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh can chi phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh của các tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung của các tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung phhi]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung phi]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung trong phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung và các con số]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung và hướng nhà]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung và màu sắc]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh cung và phương hướng]]></category>
		<category><![CDATA[menh-cung]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy cung mạng]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[phương hướng và mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[sử dụng đá quý phong thủy theo cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[tìm bản mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[tìm mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[tra cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[tra cứu bản mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[tra cứu chọn hướng]]></category>
		<category><![CDATA[tra cứu cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[tra cứu cung mệnh phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[tra cứu màu sắc phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[tra cứu mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[tra mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[xem cung mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xem mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[xem mệnh theo cung phi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=86</guid>
		<description><![CDATA[]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><center></center><center><img title="Áp dụng mệnh cung vào Phong thủy…" src="/images/post/2014/06/24/18//ap-dung-menh-cung-01.jpg" alt="ap dung menh cung 01 Mệnh cung nên áp dụng vào Phong thủy như thế nào?"  /></center><center><img title="Áp dụng mệnh cung vào Phong thủy…" src="/images/post/2014/06/24/18//ap-dung-menh-cung-02.jpg" alt="ap dung menh cung 02 Mệnh cung nên áp dụng vào Phong thủy như thế nào?"  /><br />
<img title="Áp dụng mệnh cung vào Phong thủy…" src="/images/post/2014/06/24/18//ap-dung-menh-cung-03.jpg" alt="ap dung menh cung 03 Mệnh cung nên áp dụng vào Phong thủy như thế nào?"  /></center></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/menh-cung-nen-ap-dung-vao-phong-thuy-nhu-the-nao.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Màu sắc và mệnh cung của gia chủ &#8211; Những mối tương quan phong thủy</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/mau-sac-va-menh-cung-cua-gia-chu-nhung-moi-tuong-quan-phong-thuy.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/mau-sac-va-menh-cung-cua-gia-chu-nhung-moi-tuong-quan-phong-thuy.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:37:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[bí quyết sử dụng màu sắc theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cách phối màu sắc]]></category>
		<category><![CDATA[chọn màu sắc cho tường nhà]]></category>
		<category><![CDATA[chọn màu sắc hợp phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[chọn màu sắc theo nguyên tắc phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[lý thuyết về màu sắc và phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc hợp tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc hợp với tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc ngũ hành]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc phòng ăn]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc phòng bếp]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc phòng khách]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc phòng làm việc]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc phòng ngủ]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc phong thủy theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc phù hợp phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[mau sac theo tuoi]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc trong phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phối màu sắc]]></category>
		<category><![CDATA[phối màu sắc hợp phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phối màu theo ngũ hành]]></category>
		<category><![CDATA[phối màu theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy màu sắc]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy và màu sắc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=84</guid>
		<description><![CDATA[Việc gia chủ lựa chọn màu sắc trong tổ ấm là một điều cần thiết, bởi trong Ngũ Hành của thuật Phong Thủy, mỗi mệnh cung của gia chủ sẽ tuơng sinh, tương vượng và tương khắc với những màu nhất định. Với gia chủ có mệnh cung là Kim thì màu sở hữu của]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>V</strong><strong>iệc gia chủ lựa chọn màu sắc trong tổ ấm là một điều cần thiết, bởi trong Ngũ Hành của thuật Phong Thủy, mỗi mệnh cung của gia chủ sẽ tuơng sinh, tương vượng và tương khắc với những màu nhất định.</strong></em></p>
<p style="text-align: center;"><img title="Màu sắc với mệnh cung của gia chủ" src="/images/post/2014/06/24/18//mauhoa.jpg" alt="mauhoa Màu sắc và mệnh cung của gia chủ   Những mối tương quan phong thủy" width="388" height="290" /></p>
<p><span id="more-2163"></span>Với gia chủ có mệnh cung là Kim thì màu sở hữu của mệnh cung là màu trắng, màu bạc, màu kem và những màu sắc ánh kim, thuộc hành Kim, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng, thuộc hành Thổ, vì đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung. Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho gia chủ.</p>
<p>Tuy nhiên, gia chủ phải tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa, sẽ khắc hành Kim của mệnh cung.</p>
<p>Tương tự như vậy, gia chủ có mệnh cung là Mộc nên sử dụng tông màu xanh lá, xanh da trời, thuộc hành Mộc, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, màu xám, màu xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung.</p>
<p>Gia chủ nên tránh dùng những tông màu trắng, màu bạc, màu kem và sắc ánh kim, thuộc hành Kim, sẽ khắc hành Mộc của mệnh cung.</p>
<p>Còn gia chủ có mệnh cung là Thủy nên sử dụng tông màu đen, màu xám,màu xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng, màu bạc, màu kem, và những màu sắc ánh kim, thuộc hành Kim, đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung.</p>
<p>Gia chủ có mệnh cung là Thủy nên tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng, màu nâu, thuộc hành Thổ, sẽ khắc phá hành Thủy của mệnh cung.</p>
<p>Với gia chủ có mệnh cung là Hỏa nên sử dụng tông màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa, ngoài ra kết hợp với màu xanh lá, xanh da trời, thuộc hành Mộc, đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung.</p>
<p>Gia chủ có mệnh cung là Hỏa nên tránh dùng những tông màu đen, màu xám, màu xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, sẽ khắc phá hành Hỏa của mệnh cung.</p>
<p>Gia chủ có mệnh cung là Thổ nên sử dụng tông màu vàng, màu nâu, thuộc hành Thổ, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa, đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung.</p>
<p>Gia chủ có mệnh cung là Thổ, nên tránh dùng màu xanh lá, xanh da trời, thuộc hành Mộc, sẽ khắc phá hành Thổ của mệnh cung.</p>
<p>Đây là những quy tắc cơ bản về màu sắc trong Phong Thủy, nắm được các quy luật trên, các bạn sẽ có được đúng màu sắc hợp với ngũ hành của mệnh cung, để từ đó mang lại cho tổ ấm của bạn những gì tốt đẹp nhất.</p>
<p><em>Nguồn: Tổng hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/mau-sac-va-menh-cung-cua-gia-chu-nhung-moi-tuong-quan-phong-thuy.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những màu sắc nào hợp cho những người có mệnh “Đông tứ trạch” và “Tây tứ trạch”</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/nhung-mau-sac-nao-hop-cho-nhung-nguoi-co-menh-dong-tu-trach-va-tay-tu-trach.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/nhung-mau-sac-nao-hop-cho-nhung-nguoi-co-menh-dong-tu-trach-va-tay-tu-trach.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:37:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc cho người mệnh đông tứ trạch]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc hợp mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc hợp mệnh tây tứ trạch]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc hợp theo mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy màu sắc]]></category>
		<category><![CDATA[tây tứ trạch]]></category>
		<category><![CDATA[đông tứ trạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=83</guid>
		<description><![CDATA[Ở thành phố không như ở nông thôn, mọi người thường trồng cây cảnh trong nhà, nếu nhà có sân vườn thì trồng hoa. Nhưng mỗi người phù hợp một màu sắc riêng, nên cũng lựa theo màu hoa mà trồng thành cảnh trí. Do mỗi tuổi hợp với một màu như hình đồ Lạc]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Ở thành phố không như ở nông thôn, mọi người thường trồng cây cảnh trong nhà, nếu nhà có sân vườn thì trồng hoa.</p>
<p style="text-align: center;"><img title="Màu sắc hợp cho người có mệnh “Đông tứ trạch” và “Tây tứ trạch”" src="/images/post/2014/06/24/18//mausachopmenhcung.jpg" alt="mausachopmenhcung Những màu sắc nào hợp cho những người có mệnh “Đông tứ trạch” và “Tây tứ trạch”"  /></p>
<p>Nhưng mỗi người phù hợp một màu sắc riêng, nên cũng lựa theo màu hoa mà trồng thành cảnh trí.<span id="more-4297"></span></p>
<p>Do mỗi tuổi hợp với một màu như hình đồ Lạc Thư ghi nhận, cụ thể :</p>
<p><strong>Người Đông tứ trạch hợp :</strong></p>
<p>&#8211; Khảm : Màu đen, màu xám, xanh biển sẫm.<br />
&#8211; Ly : Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím. Đỏ tía (màu đỏ + xanh)<br />
&#8211; Chấn : Màu xanh lá, màu xanh da trời.<br />
&#8211; Tốn : Màu xanh lá, màu xanh da trời.</p>
<p><strong>Người Tây tứ trạch hợp :</strong></p>
<p>&#8211; Đoài : Màu trắng, màu bạc, màu kem.<br />
&#8211; Kiền : Màu trắng, màu bạc, màu kem.<br />
&#8211; Cấn : Màu vàng, màu nâu.<br />
&#8211; Khôn : Màu vàng, màu nâu.</p>
<p>Cùng đồng mệnh trong Đông hay Tây trạch, mỗi người có thể sử dụng màu sắc lẫn nhau, nhưng có 4 yếu tố sẽ ảnh hưởng đến tài lộc, do mang các độ số cao thấp khác nhau:</p>
<p><em><strong>&#8211; Cung Sinh Khí : </strong></em>Thượng kiết gồm các cung:</p>
<p>Đông trạch : người cung Khảm hợp với hướng Tốn, cung Chấn hợp với hướng Ly, cung Tốn hợp với hướng Khảm và cung Ly hợp với hướng Chấn.</p>
<p>Tây trạch : người cung Kiền hợp với hướng Đoài, cung Cấn hợp với hướng Khôn, cung Khôn hợp với hướng Cấn và cung Đoài hợp với hướng Kiền.</p>
<p>Thí dụ : người cung Ly (Đông trạch) hợp với màu đỏ, cung Sinh khí của Ly là Chấn, có thể chọn thêm màu xanh cũng sẽ thích hợp hơn.</p>
<p><em><strong>&#8211; Cung Phục Vì : </strong></em>Kiết tại chính cung, như Khảm tại Khảm, Đoài tại Đoài v.v…</p>
<p>Thí dụ : người cung Khảm hợp màu đen, khi sử dụng màu đen chỉ thuộc kiết không được thượng kiết.</p>
<p><em><strong>&#8211; Cung Phúc đức :</strong></em> Thứ kiết, gồm các cung :</p>
<p>Đông trạch : Tốn (của Chấn), Ly (của Khảm), Khảm (của Ly) và Chấn (của Tốn).</p>
<p>Tây trạch : Khôn (của Kiền), Đoài (của Cấn), Kiền (của Khôn) và Cấn (của Đoài).</p>
<p>Thí dụ : người cung Khôn hợp với màu vàng, sử dụng thêm màu trắng (của Kiền) hay trắng (của Đoài) sẽ hóa Khôn thuộc cung Phúc đức, thuộc thứ kiết không được kiết hay thượng kiết.</p>
<p><em><strong>&#8211; Cung Thiên y :</strong></em> thứ kiết, gồm các cung :</p>
<p>Đông trạch : Chấn (của Khảm), Khảm (của Chấn), Ly (của Tốn) và Tốn (của Ly).</p>
<p>Tây trạch : Cấn (của Kiền), Kiền (của Cấn), Đoài (của Khôn) và Khôn (của Đoài).</p>
<p>Thí dụ : Theo như cung Phúc đức.</p>
<p>Người Đông trạch không sử dụng màu sắc của Tây trạch, sẽ khắc kỵ gây tổn tài, hại của.</p>
<p>Do các cung Tây trạch Kiền, Cấn, Khôn Đoài đối với người Đông trạch sẽ là những cung Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát và Họa Hại.</p>
<p>Người Tây trạch cũng không nên sử dụng màu sắc của Đông trạch là Khảm, Chấn, Tốn, Ly sẽ gặp Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát và Họa hại.</p>
<p>Thí dụ : Người cung Ly (hợp màu đỏ) sử dụng màu của Khôn là vàng, nâu, sẽ gặp Lục sát, màu trắng của Đoài gặp Ngũ Quỷ, màu trắng của Kiền gặp Tuyệt mệnh hay màu vàng của Cấn gặp Họa hại.</p>
<p>Qua màu sắc thuộc các tuổi có mệnh cung nói trên, nhà của mỗi người hoặc phòng ngủ của cá nhân có thể dùng sơn vôi tô điểm, hay tìm những bông hoa có màu sắc thích hợp để trang trí nội ngoại thất.<br />
<em>Nguồn:</em> <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/nhung-mau-sac-nao-hop-cho-nhung-nguoi-co-menh-dong-tu-trach-va-tay-tu-trach.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Gợi ý chọn Vợ gả Chồng Theo Bản Mệnh (Ngũ Hành Phong Thủy)</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/goi-y-chon-vo-ga-chong-theo-ban-menh-ngu-hanh-phong-thuy.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/goi-y-chon-vo-ga-chong-theo-ban-menh-ngu-hanh-phong-thuy.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:36:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[cách chọn vợ chọn chồng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chọn vợ chồng]]></category>
		<category><![CDATA[chọn bạn đời hợp phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[chọn bạn đời theo mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[chọn bạn đời theo năm sinh]]></category>
		<category><![CDATA[chọn bạn đời theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ chọn chồng]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ chọn chồng theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ chồng]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ chồng hợp phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ chồng hợp tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ chồng theo mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ chồng theo năm sinh]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ hợp tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ như thế nào]]></category>
		<category><![CDATA[chọn vợ thế nào]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy chọn vợ chọn chồng]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy vợ chồng]]></category>
		<category><![CDATA[xem mệnh vợ chồng hợp nhau]]></category>
		<category><![CDATA[xem tuổi chọn vợ chồng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=82</guid>
		<description><![CDATA[Nhân Gian sinh sinh hóa hóa đời này tiếp nối đời kia là do có Đạo Vợ Chồng ! Vì thế việc kết hôn của nam nữ vừa là việc quan trọng của Trời Đất vừa là việc quan trọng của con người. Từ lâu con người ta đã sớm quan sát và nghiên cứu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Nhân Gian sinh sinh hóa hóa đời này tiếp nối đời kia là do có Đạo Vợ Chồng ! Vì thế việc kết hôn của nam nữ vừa là việc quan trọng của Trời Đất vừa là việc quan trọng của con người. Từ lâu con người ta đã sớm quan sát và nghiên cứu về tác động của hai người xa lạ sau khi thành đôi lứa sống với nhau chung một mái nhà.</strong></em></p>
<p style="text-align: center;"><img title="Chọn Vợ Chọn Chồng Theo Bản Mệnh (Ngũ Hành Nạp Âm) " src="/images/post/2014/06/24/18//chonvochonchong.jpg" alt="chonvochonchong Gợi ý chọn Vợ gả Chồng Theo Bản Mệnh (Ngũ Hành Phong Thủy)"  /></p>
<p>Bởi có nhiều cuộc hôn nhân mỹ mãn hạnh phúc đến đầu bạc răng long. Có cuộc hôn nhân thì nửa đường đứt gánh “Thiếp Chàng Đôi Ngả”. Có cuộc hôn nhân lúc đầu thì men ái nồng đượm mà sau nhạt như nước ốc ao bèo.<span id="more-2867"></span></p>
<p>Có những người mới cưới về như một trách nhiệm cho tròn chữ hiếu mà sau lại đi đến Thiên Đường Tình Yêu …..Cái gì là Bí Mật sau các cuộc hôn nhân đó.</p>
<p>Các học thuật huyền bí ở phương Đông đã không ngừng đi sâu vào phân tích và cuối cùng các nhà Huyền Học của Trung Hoa cũng đưa ra được một số hệ thống tính toán để cho người ta có thể tham khảo, lượng tính cho việc lựa chọn người phối ngẫu …..</p>
<p>Ngũ Hành Nạp Âm là một hệ thống lấy Thể Chất Mỗi người sinh ra trong một năm có Can Chi nhất định (Nam Nữ như nhau) để tạo thành năm yếu tố căn bản tạo nên Thế Giới gồm : Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ . Năm yếu tố này tác động đến nhau tạo ra các hiệu ứng, tạo ra các hệ lụy khác nhau, có tốt có xấu, có phương pháp hóa giải …</p>
<p>Nguồn gốc và giải thích về Hệ Thống Nạp Âm Ngũ Hành 60 Hoa Giáp (60 tuổi Can Chi ) hiện còn nhiều tranh luận và chưa rõ ràng….tuy nhiên trải qua thực tế kiểm nghiệm nó đã xác thực có nhiều ví dụ chính xác …Hiện chúng tôi dịch bài “Nam Nữ Phối Ngũ Hành Ca Quyết” cung cấp tới các bạn để đọc và tham khảo ……</p>
<p><em><strong>Nam Nữ Phối Ngũ Hành Ca Quyết</strong></em></p>
<p>&#8211; Nam Kim Nữ Kim – Lưỡng Kim vợ chồng cứng đụng cứng, có nữ không nam giữ phòng không, ngày đem cãi cọ lời chẳng hợp, mỗi người mỗi ý mỗi cách nhìn.</p>
<p>&#8211; Nam Kim Nữ Mộc – Kim Mộc vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.</p>
<p>&#8211; Nam Kim Nữ Thủy – Thủy Kim chồng vợ ngồi nhà cao, tiền tài tích tụ như biển rộng, trai gái đều sinh đoan chính chính, mỗi mỗi thông minh học văn chương.</p>
<p>&#8211; Nam Kim Nữ Hỏa – Không có nhân duyên loạn thành hôn, cưới được vợ về là lúc nghèo, lại là không con gia tài tán, vốn do bản mệnh kim hỏa hại.</p>
<p>&#8211; Nam Kim Nhữ Thổ – Kim Thổ vợ chồng hảo phu thê, vốn chẳng sầu lo phúc tự đến, con cháu hưng vượng nhà phú quý, phúc lộc song toàn vạn vạn vạn năm.</p>
<p>&#8211; Nam Mộc Nữ Kim – Vợ chồng hòa hảo nên tương giao, tiền tài lục súc mãn sơn trang, nuôi con trai gái tất có danh, Mộc Kim vạn quý chung một giường.</p>
<p>&#8211; Nam Mộc Nữ Mộc – Song Mộc vợ chồng khó tương hợp, có nhiều tiền tài cũng khắc con, vốn do hai Mộc mà khắc hại, tai nạn bệnh tật ngày càng tăng.</p>
<p>&#8211; Nam Mộc Nữ Thủy – Nam mộc Nữ thủy rất cát lợi, trong nhà tài vận thường tiến bảo, thường là của báu đầy như non, sinh trai sinh gái chẳng ít đâu.</p>
<p>&#8211; Nam Mộc Nữ Hỏa – Mộc Hỏa vợ chồng đại cát lợi, ấy bởi trời định nhân duyên tốt, lục súc người làm đông chật nhà, con cái thông minh phúc tự cao.</p>
<p>&#8211; Nam Mộc Nữ Thổ – Thổ Mộc vợ chồng vốn không nên, tai nạn bệnh tật đến triền miên, hai cái tương khắc hợp lại mà phân tán, một đời cô đơn khóc đêm ngày.</p>
<p>&#8211; Nam Thủy Nữ Kim – Kim Thủy vợ chồng rất là giàu, tiền tài tích tụ trăm năm dài, hôn nhân hòa hợp rạng huy hoàng, thóc lúa ruộng vườn nhà phúc thọ trường.</p>
<p>&#8211; Nam Thủy Nữ Mộc – Vợ chồng Mộc Thủy nhân duyên tốt, tài bảo phú quý vượng cháu con, Trâu Ngựa lúa ngô đầy khắp nhà, con cái đoan chính học văn chương.</p>
<p>&#8211; Nam Thủy Nữ Thủy – Hai Thủy vợ chồng vui hân hoan, con cháu thông minh nhà hưng vượng, nhân duyên mỹ mãn phúc song toàn, đầy kho tài sản rất phong quang.</p>
<p>&#8211; Nam Thủy Nữ Hỏa – Thủy Hỏa phu thê khó tương phối, ăn cơm ở nhà ra ngoài ngủ, Nguyên do hai mệnh cùng tương khắc, nửa đời nhân duyên nửa đời sầu.</p>
<p>&#8211; Nam Thủy Nữ Thổ – Thủy Thổ vợ chồng chẳng dài lâu, 3695 gặp Ôn Vương, hai mệnh tương khắc cũng khó qua, biệt xứ tha hương giá biệt khắc.</p>
<p>&#8211; Nam Hỏa Nữ Kim – Vợ chồng Kim Hỏa khắc Lục Thân, không biết hình nguyên ở chính mình, nếu là vốn dĩ không hiếu thuận, họa đến cháu con bại cô bần.</p>
<p>&#8211; Nam Hỏa Nữ Mộc – Vợ chồng Hỏa Mộc hôn nhân đẹp, con cháu hiếu thuận nhà hưng vượng, lục súc tiền bạc đều thịnh đạt, một đời phú quý đại cát xương.</p>
<p>&#8211; Nam Hỏa Nữ Thủy – Vợ chồng Thủy Hỏa tuy có tình, hôn nhân cùng nhau khóc lóc cũng không tốt, con cháu cũng là có phú quý, đến già lại cũng phải cô đơn.</p>
<p>&#8211; Nam Hỏa Nữ Hỏa – Hai Hỏa vợ chồng ngày đêm sầu, vợ bỏ con xa lệ như mưa, hai mệnh tương khắc không nên lấy, bốn mùa cô khổ độ xuân thu.</p>
<p>&#8211; Nam Hỏa Nữ Thổ – Vợ chồng Hỏa Thổ hôn phối tốt, cao quan lộc vị ngay trước mắt, hai người hợp lại vô khắc hại, con cái thông minh phú quý bền.</p>
<p>&#8211; Nam Thổ Nữ Kim – Thổ Kim vợ chồng nhân duyên tốt, hai lời tương ái đến trăm năm, trong nhà bình an lục súc phúc, sinh được gái trai cũng trọn vẹn.</p>
<p>&#8211; Nam Thổ Nữ Mộc – Vợ chồng Thổ Mộc ý bất đồng, trái mắt vô tình tương khắc xung, có ăn không con khắc phu chủ, nửa đời nhân duyên gia tài không.</p>
<p>&#8211; Nam Thổ Nữ Thủy – Thổ Thủy phu thê định giá thú, liên tiếp đến nhà nên có họa, vợ xa con lạc ở đông tây, trong nhà lạnh lẽo tiền không đến.</p>
<p>&#8211; Nam Thổ Nữ Hỏa – Thổ Hỏa vợ chồng đại cát xương, tiền tài chẳng buồn phúc thọ trường, cháu con thông minh lại đoan chính, phú quý vinh hoa tốt vô cùng.</p>
<p>&#8211; Nam Thổ Nữ Thổ – Song Thổ vợ chồng nhân duyên hảo, cũng vui một đời phúc thọ đa, cháu con hưng vượng lại thông minh, phú quý vinh hoa nhà của rộng.</p>
<p align="right"><em>Nguồn:</em>  <em><span style="font-size: 10pt;"> Phong Thủy Tổng Hợp</span></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/goi-y-chon-vo-ga-chong-theo-ban-menh-ngu-hanh-phong-thuy.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Giường ngủ bố trí như thể nào để hợp với mệnh cung</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/giuong-ngu-bo-tri-nhu-the-nao-de-hop-voi-menh-cung.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/giuong-ngu-bo-tri-nhu-the-nao-de-hop-voi-menh-cung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:35:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[bố trí giường ngủ hợp mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[bố trí giường ngủ theo mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[giường ngủ]]></category>
		<category><![CDATA[giuong ngu hop phong thuy]]></category>
		<category><![CDATA[giường ngủ theo phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=81</guid>
		<description><![CDATA[Theo những nguyên tắc về Phong-thủy áp dụng trong thuật kiến trúc và nghệ thuật sắp xếp nội thất, “mệnh Đông tứ” nên ngủ ở “giường Đông tứ”, còn “mệnh Tây tứ” thì nên ngủ ở “giường Tây tứ”. Giường ngủ là nơi để nghỉ ngơi, do đó cần đặt ở vị trí hợp với]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Theo những nguyên tắc về Phong-thủy áp dụng trong thuật kiến trúc và nghệ thuật sắp xếp nội thất, “mệnh Đông tứ” nên ngủ ở “giường Đông tứ”, còn “mệnh Tây tứ” thì nên ngủ ở “giường Tây tứ”.</p>
<p style="text-align: center;"><img title="Nên bố trí giường ngủ hợp với mệnh cung" src="/images/post/2014/06/24/18//phongngu01.jpg" alt="phongngu01 Giường ngủ bố trí như thể nào để hợp với mệnh cung" width="390" height="305" /></p>
<p>Giường ngủ là nơi để nghỉ ngơi, do đó cần đặt ở vị trí hợp với phương vị của người sử dụng. Có như vậy, tinh thần mới thoải mái và tạo được giấc ngủ ngon, sức khỏe tốt.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Những người thuộc ngũ hành Thủy, Mộc, Hỏa đều thuộc “mệnh Đông tứ” do đó, giường ngủ đặt ở hướng Bắc, Đông, Nam và Đông Nam sẽ tốt. Những người thuộc mệnh Kim, Thổ trong ngũ hành thuộc “mệnh Tây tứ” giường ngủ nên đặt ở hướng Đông Bắc, Tây Bắc , Tây Nam và Tây.</p>
<p>Việc sắp xếp phòng ngủ thiên biến vạn hóa, nhưng việc đặt giường ngủ thì không thể vượt ra ngoài những phương thức mà Phong thủy học:</p>
<p>&#8211; Giường ngủ nên đặt ở hướng cát của bản mệnh: “Giường mệnh tương xứng” rất quan trọng, điều đó có nghĩa là “mệnh Đông tứ” nên ngủ “giường Đông tứ” ngược lại “mệnh Tây tứ” nên ngủ ở “giường Tây tứ” như thế sẽ ngủ ngon và tinh thần sảng khoái.</p>
<p>&#8211; Phòng ngủ sáng sủa không nên tối tăm: Môi trường phòng ngủ lý tưởng nhất là ban ngày thông thoáng, ánh sáng tràn ngập tránh tù túng tạo âm khí, còn ánh đèn ban đêm thì dịu mắt khiến tâm hồn thư thái, yên tĩnh.</p>
<p>Phòng ngủ tối tăm sẽ làm cho ý chí tiêu trầm, trong trường hợp này nên kê giường ngủ tới gần cửa sổ để có nhiều ánh sáng hơn.</p>
<p>Ngoài ra, giường ngủ nên đặt ở “sao phục vị” của bản mệnh vì “sao phục vị” có nghĩa là tĩnh tại bất động.</p>
<p><strong>“Sao phục vị” của “mệnh Đông tứ”:</strong></p>
<p>Mệnh “Chấn – mộc”, giường ngủ nên đặt ở sao phục vị hướng Đông.</p>
<p>Mệnh “Tốn – mộc”, giường ngủ nên đặt ở sao phục vị hướng Đông Nam.</p>
<p>Mệnh “Ly – hoả”, giường ngủ nên đặt ở sao phục vị hướng Nam.</p>
<p>Mệnh “Khảm – thuỷ”, giường ngủ nên đặt ở sao phục vị hướng Bắc.</p>
<p><strong>“Sao phục vị” của “mệnh Tây tứ”:</strong></p>
<p>Mệnh “Khôn – thổ”, giường ngủ nên đặt ở sao phục vị hướng Tây Nam.</p>
<p>Mệnh “Cấn – thổ”, giường ngủ nên đặt ở sao phục vị hướng Đông Nam.</p>
<p>Mệnh “Càn – kim”, giường ngủ nên đặt ở sao phục vị hướng Tây Bắc.</p>
<p>Mệnh “Đoài – kim”, giường ngủ nên đặt ở sao phục vị hướng Tây.</p>
<p align="right"><em>Nguồn: </em> <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/giuong-ngu-bo-tri-nhu-the-nao-de-hop-voi-menh-cung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các hướng tốt, xấu tương ứng với 8 Mệnh cung</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/tim-hieu-cac-huong-tot-xau-tuong-ung-voi-8-menh-cung.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/tim-hieu-cac-huong-tot-xau-tuong-ung-voi-8-menh-cung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:34:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[8 mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[các hướng tốt theo mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[các hướng tốt trong phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[các hướng xấu theo mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[hướng tốt trong phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=80</guid>
		<description><![CDATA[Sau đây là 4 hướng tốt và 4 hướng xấu của 8 Mệnh cung. Nhóm Tây Tứ Trạch gồm có: Càn, Đoài, Cấn, Khôn và nhóm Đông Tứ Trạch gồm có: Khảm, Ly, Chấn, Tốn.  Để mỗi người tìm cho mình 4 hướng tốt và tránh 4 hướng xấu, để chọn hướng: Nhà, bếp, bàn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Sau đây là 4 hướng tốt và 4 hướng xấu của 8 Mệnh cung. Nhóm Tây Tứ Trạch gồm có: Càn, Đoài, Cấn, Khôn và nhóm Đông Tứ Trạch gồm có: Khảm, Ly, Chấn, Tốn.</strong></em></p>
<p style="text-align: center;"><img title="Các hướng tốt, xấu với 8 Mệnh cung" src="/images/post/2014/06/24/18//bat-quai.jpg" alt="bat quai Tìm hiểu các hướng tốt, xấu tương ứng với 8 Mệnh cung" width="231" height="231" /></p>
<p> Để mỗi người tìm cho mình 4 hướng tốt và tránh 4 hướng xấu, để chọn hướng: Nhà, bếp, bàn thờ, bàn làm việc, bàn học cho các em nhỏ và giường ngủ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>NHÓM TÂY TỨ TRẠCH</strong></p>
<p><strong>Cung Càn:</strong></p>
<p>Có 4 hướng tốt</p>
<p>1-Sanh khí Đoài chánh Tây</p>
<p>2- Phước Đức KhônTây Nam</p>
<p>3-Thiên Y Cấn Đông Bắc</p>
<p>4-Phục Vì Càn Tây Bắc</p>
<p>Có 4 hướng xấu</p>
<p>1- Tuyệt mệnh Ly Chánh Nam</p>
<p>2- Ngũ Quỷ Chấn chánh Đông</p>
<p>3- Họa Hại Tốn Đông Nam</p>
<p>5-Lục Sát Khảm chánh Bắc</p>
<p><strong>Cung Đoài:</strong></p>
<p>Có 4 hướng tốt</p>
<p>1-Sanh khí Càn Tây Bắc</p>
<p>2-Phước Đức Cấn Đông Bắc</p>
<p>3-Thiên Y KhônTây Nam</p>
<p>4-Phục Vì Đoài chánh Tây</p>
<p>Có 4 hướng xấu</p>
<p>1- Tuyệt mệnh Chấn chánh Đông</p>
<p>2- Ngũ Quỷ Ly Chánh Nam</p>
<p>3- Họa Hại Khảm chánh Bắc</p>
<p>4-Lục Sát Tốn Đông Nam</p>
<p><strong>Cung Cấn:</strong></p>
<p>Có 4 hướng tốt</p>
<p>1-Sanh khí KhônTây Nam.</p>
<p>2-Phước Đức Đoài chánh Tây</p>
<p>3-Thiên Y Càn Tây Bắc</p>
<p>3- Phục Vì Cấn Đông Bắc.</p>
<p>Có 4 hướng xấu</p>
<p>1- Tuyệt mệnh Tốn Đông Nam</p>
<p>2- Ngũ Quỷ Khảm chánh Bắc</p>
<p>3- Họa Hại Ly Chánh Nam</p>
<p>4-Lục Sát Chấn chánh Đông</p>
<p><strong>Cung Khôn:</strong></p>
<p>Có 4 hướng tốt</p>
<p>1-Sanh khí Cấn Đông Bắc.</p>
<p>2-Phước Đức Càn Tây Bắc</p>
<p>3-Thiên Y Đoài chánh Tây</p>
<p>4-Phục Vì Khôn Tây Nam.</p>
<p>Có 4 hướng xấu</p>
<p>1-Tuyệt mệnh Khảm chánh Bắc</p>
<p>2-Ngũ Quỷ Tốn Đông Nam</p>
<p>3-Họa Hại Chấn chánh Đông</p>
<p>4-Lục Sát Ly chánh Nam</p>
<p><strong>NHÓM ĐÔNG TỨ TRẠCH</strong></p>
<p><strong>Cung Khảm:</strong></p>
<p>Có 4 hướng tốt</p>
<p>1.Sinh Khí Tốn Đông Nam</p>
<p>2.Phước Đức Ly chánh Nam</p>
<p>3.Thiên Y Chấn chánh Đông</p>
<p>4.Phục Vì Khảm chánh Bắc</p>
<p>Có 4 hướng xấu</p>
<p>1.Tuyệt Mệnh Khôn Tây Nam</p>
<p>2.Ngũ Quỷ Cấn Đông Bắc</p>
<p>3.Họa Hại chánh Tây</p>
<p>4.Lục Sát Càn Tây Bắc</p>
<p><strong>Cung Ly:</strong></p>
<p>Có 4 hướng tốt</p>
<p>1.Sinh Khí Chấn chánh Đông</p>
<p>2.Phước Đức Khảm chánh Bắc</p>
<p>3.Thiên Y Tốn Đông Nam.</p>
<p>4.Phục Vì Ly chánh Nam.</p>
<p>Có 4 hướng xấu</p>
<p>1.Tuyệt Mệnh Càn Tây Bắc</p>
<p>2.Ngũ Quỷ Đoài chánh Tây</p>
<p>3.Họa Hại Cấn Đông bắc</p>
<p>4.Lục Sát Khôn Tây Nam</p>
<p><strong>Cung Chấn:</strong></p>
<p>Có 4 hướng tốt</p>
<p>1.Sinh Khí Ly chánh Nam</p>
<p>2.Phước Đức Tốn Đông Nam</p>
<p>3.Thiên Y Khảm chánh Bắc</p>
<p>4.Phục Vì Chấn chánh Đông</p>
<p>Có 4 hướng xấu</p>
<p>1.Tuyệt Mệnh Đoài chánh Tây</p>
<p>2.Ngũ Quỷ Càn Tây Bắc</p>
<p>3.Họa Hại Khôn Tây Nam</p>
<p>4.Lục Sát Cấn Đông Bắc</p>
<p><strong>Cung Tốn:</strong></p>
<p>Có 4 hướng tốt</p>
<p>1.Sinh Khí Khảm chánh Bắc</p>
<p>2.Phước Đức Chấn chánh Đông</p>
<p>3.Thiên Y Ly Chánh Nam</p>
<p>4.Phục Vì Tốn Đông Nam</p>
<p>Có 4 hướng xấu</p>
<p>1.Tuyệt Mệnh Cấn Đông Bắc</p>
<p>2.Ngũ Quỷ KhônTây Nam</p>
<p>3.Họa Hại Càn Tây Bắc</p>
<p>4.Lục Sát Đoài chánh Tây</p>
<p align="right"><em>Nguồn:</em>  <em><span style="font-size: 10pt;"> Phong Thủy Tổng Hợp</span></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/tim-hieu-cac-huong-tot-xau-tuong-ung-voi-8-menh-cung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trong phong thủy, cung mệnh của bạn thích hợp với màu sắc gì?</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/trong-phong-thuy-cung-menh-cua-ban-thich-hop-voi-mau-sac-gi.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/trong-phong-thuy-cung-menh-cua-ban-thich-hop-voi-mau-sac-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:34:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[bản mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[bản mệnh phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[chọn màu sắc theo bản mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chọn màu sắc theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[khoa học phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc hợp bản mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[màu sắc theo bản mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Ngũ Hành]]></category>
		<category><![CDATA[thuật phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[trang phục theo bản mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi ất dậu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi ất hợi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi ất mão hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi ất mùi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi ất sửu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi ất tỵ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi bính dần hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi bính ngọ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi bính thân hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi bính thìn hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi bính tuất hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi bính tý hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi canh dần hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi canh ngọ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi canh thân hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi canh thìn hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi canh tuất hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi canh tý hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi giáp dần hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi giáp ngọ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi giáp thân hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi giáp thìn hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi giáp tuất hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi giáp tý hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi kỷ dậu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi kỷ hợi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi kỷ mão hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi kỷ mùi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi kỷ sửu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi kỷ tỵ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi mậu dần hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi mậu ngọ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi mậu thân hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi mậu thìn hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi mậu tuất hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi mậu tý hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi nhâm dần hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi nhâm ngọ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi nhâm thân hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi nhâm thìn hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi nhâm tuất hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi nhâm tý hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi quý dậu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi quý hợi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi quý mão hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi quý mùi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi quý sửu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi quý tỵ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi tân dậu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi tân hợi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi tân mão hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi tân mùi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi tân sửu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi tân tỵ hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi đinh dậu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi đinh hợi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi đinh mão hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi đinh mùi hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi đinh sửu hợp với màu gì]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi đinh tỵ hợp với màu gì]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=79</guid>
		<description><![CDATA[Theo quan điểm của khoa học phong thủy, màu sắc trang phục quần áo, túi xách, giày dép, trang sức có vai trò to lớn trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương – ngũ hành của cung mệnh từng người. Do đó, nắm bắt cách thức sử dụng màu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Theo quan điểm của khoa học phong thủy, màu sắc trang phục quần áo, túi xách, giày dép, trang sức có vai trò to lớn trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương – ngũ hành của cung mệnh từng người. Do đó, nắm bắt cách thức sử dụng màu sắc trang phục sao cho phù hợp với quan điểm của quy luật phong thủy là việc bạn nên cân nhắc để quan tâm mỗi ngày.</p>
<p style="text-align: center;"><img title="Cung mệnh của bạn hợp với màu gì?" src="/images/post/2014/06/24/18//color-feng-shui.png" alt="color feng shui Trong phong thủy, cung mệnh của bạn thích hợp với màu sắc gì?"  /></p>
<p><strong>Quy luật âm dương – ngũ hành</strong></p>
<p><span id="more-4996"></span> Âm dương – Ngũ hành chính là nhận thức của người xưa về bản chất và quy luật vận động của thế giới. Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi hành vừa thể hiện về tính chất, sự vận động biến đổi, vừa thể hiện vị trí trong không gian. Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào đó trong tự nhiên hay trong xã hội đều có thể quy về một hành nhất định và cũng đều chứa đựng yếu tố âm dương.</p>
<p><em><strong>Ví dụ:</strong></em> Về người, căn cứ vào tuổi mà người ta xác định một người nào đó ứng với hành nào và gọi là cung mệnh. Chẳng hạn, người nam tuổi Tân Mão, mệnh cung Tốn, ứng với hành Mộc (mệnh Mộc). Về phương, phương Bắc ứng với hành Thủy, phương Nam ứng với hành Hỏa, phương Đông ứng với hành Mộc, Phương Tây ứng với hành Kim, trung ương (trung tâm) ứng với hành Thổ. Về màu, màu Đen ứng với hành Thủy, màu Đỏ ứng với hành Hỏa, màu Xanh ứng với hành Mộc, màu Trắng ứng với hành Kim, màu Vàng ứng với hành Thổ…</p>
<p>Giữa các hành luôn có sự tương hỗ, hoặc kìm hãm lẫn nhau tạo thành mối quan hệ tương sinh, tương khắc. Quan hệ tương sinh là hành này làm cơ sở cho hành kia hình thành, phát triển như Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc (cây cháy sinh lửa; lửa đốt mọi vật thành tro, thành đất; kim loại hình thành trong đất; kim loại nung nóng chảy thành dạng lỏng; nước nuôi cây).</p>
<p>Quan hệ tương khắc là hành này hạn chế, gây trở ngại cho hành kia. Đó là Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy (nước dập tắt lửa; lửa làm chảy kim loại; kim loại cắt được cây; cây hút chất màu của đất; đất ngăn nước).</p>
<p>Nếu bạn quan tâm đến thuật phong thủy, nên lưu ý khi chọn màu sắc trang phục</p>
<p><strong>Tương sinh, tương khắc trong màu sắc trang phục</strong></p>
<p>Trên cơ sở nhận thức về mối quan hệ tương sinh, tương khắc như trên, người xưa xử lý các mối quan hệ giữa mình với thế giới xung quanh sao cho có lợi nhất , tức là hướng tới mối quan hệ tương sinh, sự hài hòa và tránh mối quan hệ tương khắc. Việc lựa chọn màu sắc trang phục cho hợp với tuổi cũng chính là như vây. Cụ thể, màu sắc của vật cần ứng với hành có mối quan hệ tương sinh với hành theo đuổi của người dùng.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Mệnh Kim</strong></span></p>
<p><em>&#8211; Màu tương sinh:</em> Hãy chọn cho mình những bộ cánh hoặc phụ kiện có màu vàng rực rỡ hoặc màu trắng tinh khiết. Vì Thổ (màu vàng) sinh Kim và chủ nhân mệnh Kim nên màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh. Màu sắc những phụ kiện này rất hợp với mệnh Kim</p>
<p><em>&#8211; Màu tương khắc:</em> Nếu bạn thuộc mệnh Kim, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Mệnh Mộc</strong></span></p>
<p><em>&#8211; Màu tương sinh:</em> Thực tế, có khá nhiều người thuộc mệnh Mộc yêu thích màu xanh. Và đó cũng chính là màu mệnh của họ và những bộ trang phục hoặc phụ kiện màu xanh sẽ giúp người mệnh Mộc cảm thấy thoải mái, tươi vui hơn. Ngoài ra, người mệnh Mộc cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen – tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.</p>
<p><em>&#8211; Màu tương khắc:</em> Người mệnh Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc. Nếu lỡ yêu thích màu trắng, Mộc hãy phối thêm với các phụ kiện có màu sắc khác để giảm bớt sự tương khắc.</p>
<p>Mệnh Mộc nên chọn màu xanh hoặc xanh đen hơn là sắc trắng</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Mệnh Thủy</strong></span></p>
<p><em>&#8211; Màu tương sinh:</em> Màu đen tượng trưng cho hành Thủy và chắc bạn cũng dễ dàng đoán ra người mệnh Thủy hợp nhất với đen. Ngoài ra, những bộ trang phục, phụ kiện màu trắng cũng sẽ rất hợp với mệnh của bạn đấy vì Kim sẽ sinh Thủy.</p>
<p><em>&#8211; Màu tương khắc:</em> Theo quan hệ tương khắc thì Thổ là hành khắc hành Thủy, vì thế, bạn hãy tránh dùng trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất.</p>
<p>Phụ kiện màu đen hoặc trắng sẽ làm cân đối sắc màu trên cơ thể người mệnh Thủy</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Mệnh Hỏa</strong></span></p>
<p><em>&#8211; Màu tương sinh:</em> Một chiếc váy có màu xanh nhẹ nhàng sẽ khiến ngày đầu xuân của bạn thêm tươi mới. Vì mệnh của bạn rất hợp với màu xanh (Mộc sinh Hỏa). Đặc biệt, nếu có làn da trắng, tươi tắn bạn có thể chọn màu đỏ hoặc hồng (màu bản mệnh của Hỏa) để luôn nổi bật giữa mùa xuân mới.</p>
<p><em>&#8211; Màu tương khắc:</em> Ngày đầu xuân, chắc hẳn bạn cũng chẳng muốn “đen cả năm” nên ắt sẽ tránh trang phục đen. Tuy nhiên, điều này nên được lưu ý thường xuyên vì mệnh Hỏa cũng tương khắc với màu đen tượng trưng cho hành Thủy (Thủy khắc Hỏa).</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Mệnh Thổ</strong></span></p>
<p><em>&#8211; Màu tương sinh:</em> Người mệnh Thổ có khá nhiều sự lựa chọn màu cho trang phục trong ngày đầu năm mới. Bởi họ rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu mệnh của Thổ nên càng tốt hơn.</p>
<p><em>&#8211; Màu tương khắc:</em> Người mệnh Thổ nên tránh dùng màu xanh trong trang phục vì Mộc khắc Thổ.</p>
<p>Màu đỏ và hồng rất hợp với mệnh Thổ</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/trong-phong-thuy-cung-menh-cua-ban-thich-hop-voi-mau-sac-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dùng đá quý hợp mệnh cung để mang lại may mắn sức khỏe</title>
		<link>http://www.cungmenh.com/dung-da-quy-hop-menh-cung-de-mang-lai-may-man-suc-khoe.html</link>
		<comments>http://www.cungmenh.com/dung-da-quy-hop-menh-cung-de-mang-lai-may-man-suc-khoe.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Jun 2014 17:33:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cung Mệnh Tạp Luận]]></category>
		<category><![CDATA[chọn đá theo bản meenjg]]></category>
		<category><![CDATA[da quy]]></category>
		<category><![CDATA[Ngũ Hành]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý hợp mệnh cung]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý theo bản mệnh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cungmenh.com/?p=78</guid>
		<description><![CDATA[Dùng trang sức vật phẩm phong thủy không theo đúng màu sắc ngũ hành cho hợp với mệnh cung người đeo, sẽ đem lại những điều không may mắn cho người sử dụng. Ngược lại, nếu đeo trang sức vật phẩm phong thủy có màu sắc phù hợp với mệnh cung người sử dụng, thì]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Dùng trang sức vật phẩm phong thủy không theo đúng màu sắc ngũ hành cho hợp với mệnh cung người đeo, sẽ đem lại những điều không may mắn cho người sử dụng.</p>
<p>Ngược lại, nếu đeo trang sức vật phẩm phong thủy có màu sắc phù hợp với mệnh cung người sử dụng, thì sẽ đem lại sức khỏe, may mắn, hưng vượng cho người đeo.<img class="decoded aligncenter" src="/images/post/2014/06/24/18//151-cugiai_s.jpg" alt="151 cugiai s Dùng đá quý hợp mệnh cung để mang lại may mắn sức khỏe"  title="Dùng đá quý hợp mệnh cung để mang lại may mắn sức khỏe" /></p>
<p><strong>1. Người mệnh THỦY (mệnh cung: KHẢM) nên đeo đá gì? </strong></p>
<p>Tốt nhất cho người mệnh Thủy là bạc và màu đá trắng. Vì các màu sắc trên theo quy định của ngũ hành là thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo bạc và đá màu trắng, người mệnh Thủy sẽ được tương sinh.</p>
<p>Tốt thứ nhì cho người mệnh Thủy là sự hòa hợp giữa người mệnh Thủy với màu sắc của viên đá. Họ nên dùng các màu đen, màu xám, màu xanh nước biển như saphiare, aquamarin, tactit…</p>
<p>Thứ ba, người mệnh Thủy khắc được Hỏa (Nước dập tắt được Lửa), tức là họ dùng được các màu mà họ chế ngự được như đỏ, hồng, cam, tím.</p>
<p>Tuyệt đối không nên dùng các màu đá vàng sậm, nâu đất, vì đó là màu thuộc hành Thổ. Chặn được nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta phải đắp đê điều bằng đất, đá, cát. Thổ sẽ chế ngự Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy không nên đeo đá có các màu thuộc Thổ, sẽ bất lợi cho họ.</p>
<p><strong>2. Người mệnh HỎA (mệnh cung: LY) nên đeo đá gì?</strong></p>
<p>Đá quý loại nào cũng tỏa ra năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng tốt cho người mệnh Hỏa nhất phải là đá có màu thuộc hành Mộc, tức là xanh lá cây, xanh da trời. Vì gỗ khi cháy sẽ thành ngọn lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu đá lý tương số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng.</p>
<p>Cũng như các mệnh khác, người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu tương hợp, tức là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là đỏ, hồng, cam, tím.</p>
<p>Còn nếu thích dùng đá màu trắng cũng được, vì mệnh Hỏa chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim. Nung kim loại chảy ra thành nước – điều đó chỉ có lửa mới làm được.</p>
<p>Không nên dùng đá màu đen, màu xám, màu xanh nước biển. Vì đó là màu của nước (Thủy). Nếu dùng sẽ gặp xui, vì Thủy – Hỏa giao đấu, phần thua sẽ thuộc về Hỏa, bởi nước sẽ dập tắt lửa.</p>
<p><strong>3. Người mệnh MỘC (mệnh cung: CHẤN, TỐN) nên đeo đá gì? </strong></p>
<p>Để người mệnh Mộc được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng.</p>
<p>Người mệnh mộc nên đeo đá quý như sau:</p>
<p>Để được tương sinh: Thủy dưỡng mộc. Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh mộc là màu nước, bao gồm: đen, màu xám, màu xanh nước biển, xanh lam.</p>
<p>Để được tương hợp: Lưỡng mộc thành lâm. Có nhiều cây là có rừng. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: tất cả màu xanh, như xanh lá cây, xanh da trời…</p>
<p>Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh Mộc được an toàn và không phải lo lắng.</p>
<p>Tuyệt đối không nên dùng các loại đá màu của Kim như trắng và bạc. Vì dao chặt được cây gỗ cho nên khi đeo trang sức với viên đá màu tượng trưng cho Kim sẽ không tốt cho người đeo. Nên tránh đá màu trắng cho người mệnh Mộc.</p>
<p><strong>4. Người mệnh KIM (mệnh cung: CÀN, ĐOÀI) nên đeo đá gì?</strong></p>
<p>Tốt nhất là được tương sinh: Kim là do Thổ sinh ra. Đất sinh ra vàng bạc nên dùng các màu thuộc thổ như vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch như mắt hổ.</p>
<p>Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Hợp với mệnh Kim là Kim. Đó là trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc.</p>
<p>Thứ ba mới đến sự chế khắc: Kim sẽ chế khắc được mộc. Chủ thể là người mệnh Kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây, xanh da trời.</p>
<p>Không nên dùng đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, cam, tím. Vì Hỏa khắc Kim nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân.</p>
<p><strong>5. Người mệnh THỔ (mệnh cung: KHÔN, CẤN) nên đeo đá gì? </strong></p>
<p>Khi mọi vật bị đốt cháy, sẽ thành tro, bụi, đất, cát. Vậy Hỏa sẽ sinh ra Thổ. Cho nên, người mệnh Thổ hãy dùng những viên đá quý có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: đỏ, hồng, cam, tím.</p>
<p>Có câu: “lưỡng Thổ thành sơn”. Nếu họ dùng đá có màu vàng sậm, nâu đất, sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau.</p>
<p>Đất đá chế ngự được nước. Người mệnh Thổ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là đen, xám, xanh nước biển.</p>
<p>Không nên dùng đá có màu xanh lá cây, màu xanh da trời, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc. Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây, màu xanh da trời, sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.</p>
<p><strong>Các bạn vào đường link sau để biết về MỆNH CUNG của từng tuổi:</strong></p>
<p><strong>http://www.blogphongthuy.com/?p=339</strong></p>
<p><strong>(CHÚ Ý:</strong> <strong>Dùng trang sức bằng đá quý, khi đeo trực tiếp vào người, có nghĩa là trang sức đã tiếp xúc trực tiếp  với nhân điện của người đeo, thì mới dùng đến phương pháp này).</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cungmenh.com/dung-da-quy-hop-menh-cung-de-mang-lai-may-man-suc-khoe.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
